Giỏ hàng

FERRICURE 150 (T/120H/28V)

Thương hiệu: Ấn Độ
|
Loại: Khác
|
Liên hệ

Hộp 2 vỉ x 14 viên
Hotline hỗ trợ: 028.3636.9116
|
  • Dược chất chính: Polysaccharide Iron Complex
  • Loại thuốc: Thuốc bổ
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nang cứng 150 mg

Công dụng của Ferricure 150mg

Bổ sung chất sắt trong chế độ ăn uống và điều trị hoặc ngăn ngừa các mức thấp của sắt trong máu. Nó cũng có thể được sử dụng cho các điều kiện khác theo quyết định của bác sĩ.

Điều trị thiếu máu do nồng độ thấp của sắt hoặc folate trong máu. Nó được sử dụng trong thai kỳ để phòng ngừa và điều trị các mức thấp của sắt trong máu và cung cấp một liều duy trì của axit folic. Nó cũng có thể được sử dụng để điều trị các điều kiện khác theo quyết định của bác sĩ.

Tác dụng phụ của Ferricure 150mg

  • Không thường xuyên: Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón. Phân đen (không có ý nghĩa lâm sàng). Răng đen (nếu dùng thuốc nước): nên hút bằng ống hút.

  • Trong rất ít trường hợp, có thể thấy nổi ban da.

  • Ðã thấy thông báo có nguy cơ ung thư liên quan đến dự trữ quá thừa sắt.

  • Có thể hạn chế bằng cách uống liều thấp, sau tăng dần, hoặc uống cùng một ít thức ăn (như vậy sẽ giảm hấp thu sắt).

 

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.

  • Viên nén bao phim, giải phóng chậm trong cơ thể, gây độc cho người cao tuổi, hoặc người có chuyển vận ruột chậm.

  • Không uống thuốc khi nằm.

  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Không dùng viên nén, viên nang. Chỉ dùng thuốc giọt hoặc sirô (hút qua ống).

  • Thời kỳ mang thai: Sắt (II) sulfat dùng được cho người mang thai khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic.

  • Thời kỳ cho con bú: Thuốc dùng được cho người cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Các loại thuốc xảy ra tương tác:

Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.

Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicat, hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt.

Sắt có thể chelat hóa với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc. Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

  • Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốc:

Trẻ dưới 12 tuổi, người cao tuổi và người mẫn cảm với thành phần thuốc không nên dùng thuốc.

Bảo quản

Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Cách dùng

Thuốc được hấp thu tốt hơn nếu uống lúc đói, nhưng thuốc có khả năng gây kích ứng niêm mạc dạ dày, nên thường uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Uống thuốc với ít nhất nửa cốc nước. Không nhai viên thuốc khi uống.

Bắt đầu dùng liều tối thiểu và tăng khi đáp ứng với thuốc.

Liều dùng

Người lớn:

  • Bổ sung chế độ ăn: Nam: 10mg sắt nguyên tố/ngày; Nữ (19 – 51 tuổi): 15mg sắt nguyên tố/ ngày.

  • Ðiều trị: 2 – 3mg sắt nguyên tố/kg/ngày chia làm 2 – 3 lần. Sau khi lượng hemoglobin trở lại bình thường, tiếp tục điều trị trong 3 – 6 tháng.

Trẻ em:

  • Bổ sung chế độ ăn: Trẻ em dưới 12 tháng tuổi: 6mg sắt nguyên tố/ngày; 1 – 10 tuổi: 10mg sắt nguyên tố/ngày; 11 – 18 tuổi: 15mg sắt nguyên tố/ngày (Nữ); 12mg sắt nguyên tố/ ngày (Nam).

  • Ðiều trị: Trẻ nhỏ: 10 – 25mg, chia làm 3 – 4 lần/ngày; 6 tháng – 2 tuổi: Uống tới 6mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần; 2 – 12 tuổi: 3mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần.

Người cao tuổi: Giống liều của người lớn, trừ nữ lớn hơn 51 tuổi: 10mg sắt nguyên tố/ngày.

Người mang thai: Nhu cầu sắt gấp đôi bình thường, cần bổ sung chế độ ăn để đạt 30mg sắt nguyên tố/ngày. Ðiều trị: 60 – 100mg sắt nguyên tố/ngày, kèm theo 0,4mg acid folic, chia làm 3 – 4 lần/ngày.

Sản phẩm đã xem

-%
0₫ 0₫